Hotline: 083 994 5259 info@acinternational.com.vn

Hướng dẫn cài đặt Zoom Connector đối với hệ thống phòng họp video trực tuyến Lifesize

Cỡ chữ
I. Tổng quan

Nếu bạn có sẵn hệ thống phòng họp video trực tuyến Lifesize, bạn có thể tích hợp hệ thống lịch làm việc riêng với nó bằng tiện ích Conference Room Connector (CRC) Add-on. Tiện ích này cho phép bạn bắt đầu cuộc họp Zoom Cloud Meeting theo lịch làm việc trực tiếp từ phần cứng hiện có. Bạn cũng có thể bắt đầu một cuộc họp ngay lập tức bằng Zoom Meeting ID được định cấu hình hoặc tham gia phòng vào một cuộc họp không có trên lịch làm việc.

Bài viết này đề cập đến các nội dung sau:
  • Kết nối tiện ích Zoom Connector với mạng của bạn
 
  • Cài đặt phần mềm Zoom API Connector Software
 
  • Khai báo hệ thống Lifesize và Lịch làm việc của bạn với các cài đặt Zoom Cloud settings
 
  • Quản lý cài đặt phòng họp Lifesize


II. Yêu cầu
  • Một tài khoản Zoom account với tiện ích bổ sung Cloud Room Connector Add-on được cấp phép.
 
  • Một máy tính Windows PC, Server, hoặc máy ảo Virtual Machine được sử dụng để cài đặt và chạy dịch vụ Zoom API Connector service cục bộ với cấu hình yêu cầu như sau:
    • 64 bit Windows Server 2008 R2 / Windows 7 trở lên
    • Tối thiểu 8 GB RAM, 2 GHz Dual core processor
    • 8 GB trống trên ổ đĩa
 
 
  • Quyền truy cập mạng
    • Từ phòng họp video trực tuyến có thiết bị Lifesize tới Conference Room Connector trong Zoom Cloud
    • Từ máy chủ API Connector Server tới máy tính cài đặt tiện ích Conference Room Connector trong Zoom Cloud
    • Từ máy chủ API Connector Server tới phòng họp video trực tuyến có thiết bị Lifesize.
 
  • Lịch làm việc (Calendar) Google hoặc Microsoft Exchange/O365


III. Các bước tiến hành cài đặt 
1. Kết nối Zoom Connector với mạng của bạn
  • Step 1. Từ trình duyệt internet (Chrome, Cốc Cốc, Internet Explorer, Microsoft Edge…), đăng nhập vào tài khoản Zoom account của bạn.
 
  • Step 2. Nhấp vào Room Management > Cisco/Polycom Rooms.
Lưu ý: rằng nếu bạn chưa có Cloud Room Connector license, trang này cung cấp hướng dẫn về cách mua.
 
  • Step 3. Nhấp vào API Connectors tab, sau đó nhấp vào Add API Connector.
 
  • Step 4. Nhập thông tin mạng của bạn trong hộp thoại bật lên (gọi là popup dialog).
Theo mặc định, dải địa chỉ IP mạng (gọi là Range) cần nhập bao gồm tất cả các mạng có thể mà hệ thống của bạn có thể đang sử dụng. Bạn có thể giới hạn thông tin này bằng các thông tin mạng (Network) và mạng con (Subnet) thực tế đang được sử dụng với hệ thống Lifesize của bạn.
 

Lưu ý: Nếu bạn cần sử dụng nhiều Zoom Connectors (tương ứng với các điểm cầu truyền hình), hãy đảm bảo rằng các giá trị mạng mà bạn chỉ định cho mỗi điểm cầu không trùng nhau.
 
  • Step 5. Nhấp vào Save.
Đối với việc thêm mỗi hệ thống Lifesize mới (hay tạo một Connector mới), Connector ID sẽ được tạo tự động, sẽ hiển thị trong danh sách API Connectors. Connector ID này, cần được Copy/ Paste vào bộ nhớ đệm Clipboard sau khi được tạo ra, sẽ được sử dụng trong quá trình cài đặt phần mềm Zoom API Connector software


2. Cài đặt phần mềm Zoom API Connector software

Bộ cài phần mềm Zoom API Connector sẽ mở trình hướng dẫn wizard, trong đó bạn cần nhập nhập Connector ID (được tạo ở các bước phía trên) để kết nối với dịch vụ Zoom Cloud. Lưu ý rằng phần mềm API Connector software chạy trên Windows Server hoặc một máy ảo Virtual Machine.
  • Step 1. Từ trình duyệt internet Google Chrome, đăng nhập vào tài khoản Zoom account của bạn (hay còn gọi là Zoom web portal).
 
  • Step 2. Nhấp vào Room Management > Cisco/Polycom Rooms.
 
  • Step 3. Nhấp vào API Connectors tab, và sau đó nhấp vào hành động Install (ở phía bên phải màn hình) đối với mỗi kết nối hệ thống Lifesize (được gọi là một Connector).
Máy tính sẽ tải xuống (download) bộ cài phần mềm Zoom API Connector để sẵn sàng cho quá trình cài đặt và Copy mã kết nối Connector ID vào bộ nhớ đệm Clipboard để thuận tiện cho quá trình cài đặt của bạn.
 
  • Step 4. Nếu tệp ZoomAPIConnector.msi được tải xuống bằng máy tính khác với máy tính bạn đang cài đặt, hãy di chuyển tệp đến máy tính cần cài đặt.
 
  • Step 5. Nhấp đúp vào tệp ZoomAPIConnector.msi để mở trình hướng dẫn wizard và bắt đầu quá trình cài đặt.
 
  • Step 6. Sử dụng các trang của trình hướng dẫn wizard để chấp nhận thỏa thuận cấp phép phần mềm (License agreement) và chỉ định vị trí cài đặt (installation location) phần mềm, sau đó nhấp Next.
 
  • Step 7. Nhập Connector ID vào trang Customize this installation của trình hướng dẫn wizard.
Connector ID là giá trị được tạo tự động trong qúa trình để liên kết Zoom Connector với mạng (network) của bạn.

 
  • Step 8. Nhấp Next, sau đó nhấp tiếp vào Install để cài đặt phần mềm Zoom API Connector software.
 
  • Step 9. Sau khi cài đặt hoàn thành, nhấp vào Finish để thoát trình hướng dẫn cài đặt wizard này.

Bây giờ Zoom API Connector được liên kết với mạng bao gồm hệ thống phòng họp video trực tuyến - Lifesize room system. Ứng dụng Zoom API Connector chỉ cần được cài đặt một lần, bất kể bạn cần cấu hình bao nhiêu hệ thống Lifesize room systems.

Lưu ý: Bạn phải luôn đảm bảo phần mềm Zoom API Configuration software chạy trên các máy tính Windows Server hoặc một máy ảo Virtual Machine và được kết nối với internet.


3. Khai báo thông tin hệ thống Lifesize và lịch làm việc trong các cài đặt Zoom cloud settings
Sử dụng Room Connector API để điền các thông tin cài đặt về hệ thống phòng họp video trực tuyến Lifesize room system và kết nối nó với lịch làm việc có thể truy cập vào Zoom cloud.
  • Step 1. Từ trình duyệt internet, đăng nhập vào tài khoản Zoom account của bạn ( hay còn được gọi là Zoom web portal).
 
  • Step 2. Nhấp vào  Room Management > Cisco/Polycom Rooms.
 
  • Step 3. Nhấp chọn Rooms tab, và sau đó nhấp vào tùy chọn Add Room
 
  • Step 4. Hộp thoại Edit xuất hiện. Nhập các thông tin sau:
Room Name - Nhập tên sẽ được hiển thị trên Rooms tab của trang lịch làm việc Calendar được tích hợp. Lưu ý rằng tên của hộp thoại Edit dialog thay đổi khi bạn nhập vào trường này.
 
Type - Chọn model hệ thống Lifesize system mà bạn đang cấu hình. Zoom chỉ hỗ trợ các hệ thống: Lifesize Icon
 
Serial Number - Nhập số sê-ri của hệ thống phòng họp video trực tuyến Lifesize.
 
Device Username - Nhập tên của người dùng (Username) nếu thiết bị của bạn không sử dụng giá trị mặc định là admin.
 
Device Password - Nhập mật khẩu sẽ được sử dụng để truy cập ứng dụng Zoom trên hệ thống Lifesize system của bạn. Đây thường là một chuỗi số ngắn, vì một số hệ thống yêu cầu bạn nhập mật khẩu này từ bộ điều khiển tử xa (tiếng Anh là remote control).
 
IP Address - Nhập địa chỉ IP được hiển thị trên màn hình TV khi hệ thống Lifesize system sẵn sàng tích hợp với Zoom.
 
Calendars - Nhập ít nhất một địa chỉ lịch công việc (Exchange, Office 365, hoặc Google) của phòng có hệ thống họp video trực tuyến Lifesize system. Lưu ý: Đây thường là địa chỉ email riêng được phân bổ cho phòng họp.
 
Registration Password - Mật khẩu đăng ký (Registration Password) xác thực tên người dùng đăng ký (Registration Username) được tạo tự động. Nhập mật khẩu tùy chỉnh hoặc để trống trường này để tự động tạo mật khẩu mạnh.
 
Time Zone - Chọn múi giờ của khu vực nơi có phòng họp từ hộp thoại thả xuống.

Alternative Time Server - Máy chủ thời gian hay thế. Chỉ định thời giờ của máy chủ thời gian cục bộ nếu bạn cần ghi đè lên máy chủ thời gian mặc định.

SIP Call Control - Chọn cấu hình SIP line configuration đúng cho thiết bị. Cài đặt này sẽ dựa trên môi trường và nền tảng điều khiển cuộc gọi mà nó đang sử dụng. Giá trị mặc định là Enabled, not registered.

H.323 Gatekeeper - Chọn cài đặt H.323 gatekeeper settings đúng dựa trên cấu hình và môi trường điểm cầu truyền hình. Giá trị mặc định là Disabled.
 
  • Step 5. Nhấp vào Save.
Các giá trị bạn đã nhập được sử dụng để cung cấp cho hệ thống Lifesize các dịch vụ và cài đặt, bao gồm lịch làm việc (calendar), dịch vụ SIP hoặc H.323 và các cài đặt hệ thống khác được tối ưu hóa để sử dụng cho các cuộc họp Zoom meetings.
 
  • Step 6. Nhấp vào Calendar Credentials tab.
Lưu ý rằng có thể mất vài giây trước khi các giá trị được lưu trong Rooms tab cư trú trong Calendar Credentials tab.
 
  • Step 7. Tìm mục nhập cho mỗi lịch làm việc mà bạn đã nhập trong trường Calendars của hộp thoại Edit (ở bước 3 ở trên), sau đó thực hiện một trong các thao tác sau:
Đối với Google calendar
1. Nhấp vào Approve.


 
2. Nhấp vào Allow trong hộp thoại xuất hiện có hiển thị các hành động mà Zoom sẽ được sử dụng đối với việc quản lý lịch làm việc.
 
Đối với Outlook hoặc Exchange Calendar
1. Nhấp vào hành động Edit để mở hộp thoại cài đặt phòng họp.


 
2. Chọn Type (ews đối với Exchange hoặc o365 đối với Outlook).
 
3. Nhập tên người dùng Username và mật khẩu Password cho tài khoản.
 
4. Chọn cài đặt Impersonation setting phù hợp bằng cách vô hiệu hóa chế độ Đại biểu - Delegate hoặc chuyển sang chế độ Mạo danh - Impersonation. Cài đặt này phụ thuộc vào cách tài khoản dịch vụ này được định cấu hình trên Exchange, vui lòng xem bài viết của Microsoft để biết thêm tại link: Microsoft article .

5. Nhấp vào Save.

Sau khi quyền truy cập lịch làm việc được phê duyệt, hệ thống Lifesize được cung cấp thông tin về các cuộc họp Zoom meetings trên hệ thống lịch làm việc được liên kết. Bất kỳ cuộc họp Zoom meetings nào bạn bắt đầu hoặc tham gia từ hệ thống phòng họp trực tuyến Lifesize của bạn sẽ hiển thị trên màn hình TV, sử dụng camera tích hợp cho video, loa và micrô tích hợp cho âm thanh trong cuộc họp.

Tùy chọn bổ sung có sẵn để kiểm soát thông tin hiển thị từ hệ thống lịch làm việc được sử dụng. Để thay đổi hoặc xóa thông tin khỏi màn hình hệ thống Lifesize system của bạn:
Hide Topic

Chuyển tùy chọn này thành Hide nếu bạn muốn ngăn chủ đề cuộc họp hiển thị trên màn hình hệ thống Lifesize. Nếu bạn để tùy chọn này ở chế độ Default, chủ đề cuộc họp từ lịch làm việc sẽ hiển thị, nếu có.
 
Hide Agenda

Chuyển tùy chọn này thành Hide nếu bạn muốn ngăn mô tả cuộc họp hiển thị trên màn hình hệ thống Lifesize. Nếu bạn để tùy chọn là Default, mô tả cuộc họp từ lịch sẽ hiển thị, nếu có sẵn.

Default Topic

Chủ đề cuộc họp này sẽ được trên màn hình hệ thống Lifesize của bạn cho các cuộc họp trong lịch làm việc của phòng họp, những cuộc họp này không phải là các cuộc họp dựa trên nền tảng Zoom (gọi là Zoom meetings), nếu chủ đề cuộc họp không có sẵn trong lịch. Nếu bạn không thay đổi giá trị này, chủ đề hiển thị là đã đặt phòng họp - Reserved.

Default Topic (Zoom)

Chủ đề hiển thị trên màn hình hệ thống Lifesize của bạn cho cuộc họp Zoom meeting nếu chủ đề cuộc họp không có sẵn trong lịch làm việc. Nếu bạn không thay đổi giá trị này, chủ đề hiển thị là Zoom Meeting.
 


 
IV. Quản lý cài đặt phòng họp Lifesize
Sử dụng các hành động trên Rooms tab để chỉnh sửa Edit hoặc xóa Delete các cài đặt cấu hình. Lưu ý: Không được xóa thông tin điểm cầu truyền hình (hay còn được gọi là Endpoint) trừ khi thực hiện đầy đủ quy trình hủy khai báo điểm cầu truyền hình này. Cách đơn giản nhất để hủy cung cấp thông tin điểm cầu truyền hình là khôi phục cài đặt gốc (factory reset).
 
  • Di chuột qua trạng thái hoạt động - Active hoặc lỗi - Error của phòng họp video trực tuyến của bạn để hiển thị các tùy chọn của menu theo ngữ cảnh và các trạng thái (status).
  • Chọn Admin UI để hiển thị bảng điều khiển dành cho quản trị viên (administrator console) đối với phòng họp. 
 
  • Chọn trạng thái sẵn sàng - Available hoặc đang bận họp - In Meeting để xem danh sách các sự kiện lịch trong lịch làm việc.
 
  • Di con trỏ chuột lên bất kỳ trạng thái nào để biết thêm chi tiết cho trạng thái đó.
 


Bài viết này hữu ích cho bạn không?

 
Nguồn: Zoom