Hotline: 083 994 5259 info@acinternational.com.vn
Mã SP: MEC - 008
VERICUT Composite Simulation (VCS)
Giá:liên hệ Còn hàng
Số lượng:

VERICUT Composite Simulation (VCS)

Hãng sản xuất CGTech Phiên bản
Bản quyền Subcription (vĩnh viễn theo version của phần mềm)
Thời hạn bản quyền Không giới hạn
Ngành nghề Gia công cơ khí
Đối tượng tác động Chế tạo vật liệu composite

Mô tả

VERICUT Composite Simulation (VCS) là môi trường làm việc mô phỏng để sản xuất vật liệu tổng hợp composite tự động. Thông qua các mô hình CAD và chương trình NC, VCS mô phỏng trình tự các chương trình NC trên một máy ảo, Một báo cáo hiển thị kết quả mô phỏng và thông tin thống kê có thể được tạo tự động.

Thông tin chi tiết sản phẩm

I. Lợi ích, công dụng
  • Mô phỏng quá trình sản xuất vật liệu tổng hợp composite tự động.
 
 
II. Tính năng
- Mô phỏng chi tiết quá trình hoạt động của máy đặt sợi dẫn (Fiber Placement Machine simulation details):
  • Dựa trên Phần mềm VERICUT hàng đầu trong ngành
  • Mô hình mô phỏng điều khiển và động học máy có thể định cấu hình cho bất kỳ máy nào và điều khiển nào.
  • Đọc và mô phỏng tệp chương trình NC ISO (G-Code)








 
  • Đọc dạng hình học CAD của các lớp tạo dáng (Read CAD geometry of the layup form)
    • Được sử dụng để phát hiện va chạm và ứng dụng vật liệu (Used for collision detection and material application)
 
  • Sử dụng máy ảo VERICUT và điều khiển mô phỏng để mô phỏng quá trình sắp xếp các lớp của Máy sắp xếp thực tế (Uses VERICUT virtual machine and control emulation to simulate the layup machinery)
    • Có thể cấu hình cho hầu như mọi cú pháp CNC và cấu hình động học máy (Can be configured for virtually any CNC syntax and machine kinematics configuration)
 
  • Đọc chương trình NC và mô phỏng quá trình sắp xếp dựa trên các lệnh của chương trình NC (Reads the NC program and simulates the layup process based on NC program commands)
    • Xác thực chương trình NC thực tế sẽ chạy trên thiết bị dải vật liệu (Validate the actual NC program that will run on the layup equipment)
    • Thêm vật liệu vào hình dáng sản phẩm dựa trên lệnh chương trình NC (Add material to the form based on NC program commands)
    • Vật liệu được thêm vào trong các lớp / trình tự kín đáo, cấu tạo phôi chính xác như quy trình vật lý (Material added in discreet layers/sequences, constructing the workpiece exactly like the physical process)
 
  • Kiểm tra quy trình về sự phù hợp và hướng của con lăn / dạng đầm nén (Check the process for compaction roller/ form conformance and direction)
    • Xác minh hướng con lăn tới đường dẫn (Verify roller orientation to path)
    • Xác minh tính đúng đắn của đường dẫn đối với hình thức và các trình tự / lớp vật liệu được áp dụng trước đó (Verify path correctness to the form and previously applied sequences/layers of material)
    • Kiểm tra sự phù hợp của con lăn và hành trình của trục đầm để phát hiện bắc cầu hoặc đầm quá mức (Check roller conformance and compaction axis travel for bridging or excessive compaction)
 
  • Vật liệu bổ sung có thể đo lường được và có thể được kiểm tra các yêu cầu sản xuất (Added material is measurable and can be inspected for manufacturing requirements)
    • Đo các khu vực chồng chéo và khoảng cách (Measure overlap and gap areas)
    • Thẩm vấn vật liệu mô phỏng về độ dày (Interrogate simulated material for thickness)
    • Phát hiện vi phạm bán kính lái (Detect steering radius violations)
    • Xác minh ply lạng lách (Verify ply stagger)
 
 
 
III. Yêu cầu hệ thống
 
 
 
 
IV. Tham khảo